TIN TỨC - SỰ KIỆN

    Móng Nhà Là Gì ? Phân Loại Và Cách Lựa Chọn Phù Hợp

    Bạn có thực sự hiểu bản chất của móng nhà là gì ? Làm thế nào để ta có thể lựa chọn được loại móng phù hợp với căn nhà của mình ? Cùng Kiến trúc An Khang trả lời những câu hỏi trên nhé.

    1. MÓNG NHÀ LÀ GÌ ?

    Trong kết cấu xây dựng những ngôi nhà biệt thự hay nhà phố, nhà ống thì hạng mục quan trọng nhất vẫn là móng Nhà. Nếu móng nhà không được thiết kế và thi công đảm bảo chất lượng an toàn. Thì ngôi nhà phố hoặc căn nhà biệt thự của bạn dễ dàng gặp phải tình trạng như là : nhà bị lún, nứt tường.

    Móng hay móng nền, nền móng hay móng nhà là kết cấu kỹ thuật xây dựng nằm dưới cùng của công trình xây dựng như các tòa nhà, cầu, đập nước) đảm nhiệm chức năng trực tiếp tải trọng của công trình vào nền đất bảo đảm cho công trình chịu được sức ép của trọng lực từng các tầng, lầu khối lượng của công trình đảm bảo sự chắc chắn của công trình.

    Móng phải được thiết kế và xây dựng và thi công công trình không bị lún gây ra nứt hoặc đổ vỡ các công trình xây dựng. Nền móng là phần đất nằm dưới đáy móng chịu toàn bộ hoặc phần lớn tải trọng công trình đè xuống, còn gọi là nền đất, nơi chịu toàn bộ tải trọng của công trình, lại là thành phần của công trình được chôn sâu và kỹ.. Móng nhà là một trong những yếu tố quan trọng nhất cần được lưu ý khi xây nhà hoặc các công trình khác. Đây là nơi quyết định cho sự kiên cố, bền vững và là nền tảng nâng đỡ cả công trình.

    2. PHÂN LOẠI MÓNG NHÀ CƠ BẢN THƯỜNG GẶP

    Người ta có thể có nhiều cách phân loại móng nhà khác nhau dựa trên từng tiêu chí. Mỗi cách phân loại sẽ giúp bạn hiểu thêm về kết cấu và kỹ thuật trong xây dựng. Để có thể lựa biết về các loại móng nhà cơ bản có thể áp dụng với từng loại nhà, từng nền đất, tải trọng của căn nhà.

    2.1. Phân loại móng nhà theo phương pháp thi công

    Dựa vào quy mô của công trình, người ta có thể lựa chọn phương pháp thi công móng nhà phù hợp. Đó là sử dụng móng nông gồm 3 loại: móng đơn, móng băng, móng bè và móng sâu (móng cọc)

    2.1.1. Móng Đơn

    Móng đơn hay móng cốc là loại móng có chi phí thi công rẻ tiền nhất, tiết kiệm nhất trong các loại móng. Tác dụng chịu lực của nó phục thuộc vào thành phần cấu tạo hoặc mác bê tông (nếu thi công dùng móng BTCT). Móng đơn được sử dụng phía dưới chân của cột nhà, cột sảnh, mố trụ…
    Móng đơn nằm riêng lẻ trên mặt đất. Hình dạng của chúng có thể là vuông, chữ nhật, tám cạnh, tròn… Móng đơn có giới hạn chịu lực ở mức trung bình và thường được dùng khi sửa chữa cải tạo nhà nhỏ lẻ.

    2.1.2. Móng Băng

    Đây là loại móng được dùng phổ biến trong các công trình dân dụng. Bởi vì chúng dễ thi công và giá thành thi công ở mức vừa phải. Đồng thời khả năng chịu lực, chịu lún của móng khá đồng đều. Hình dạng của móng là dạng dải dài, liên kết với nhau chạy theo chân tường song song hoặc giao cắt tạo hình ô bàn cờ. Đối với nền đất yếu, lún không đuề thì ngoài việc đầm chặt đất thì người ta còn bố trí các khe lún chạy từ móng lên tới tường chắn mái.
    Chỉ nên dùng móng băng khi chiều rộng móng đối đa khoảng < 1,5m. Nếu lớn hơn 1,5m thì nên sử dụng các loại móng khác, ví dụ là móng bè để xây dựng nhà. Chú ý, nếu cấu tạo móng băng làm nhà không hợp lý thì có thể gây ra hiện tượng lún lệch nhiều hơn dùng móng đơn.

    2.1.3. Móng Bè

    Móng này là móng bản hoặc móng toàn diện. Cũng là một trong ba loại móng nông và được dùng ở nơi có nền đất yếu, sức kháng nèn thấp. Móng bè cũng có thể được dùng khi có yêu cầu riêng như: dưới toàn bộ nhà có tầng hầm, kho, nhà bệ sinh, bể chưa nữa, hồ bơi… hoặc nhà cao tầng có kết cấu lún lệch không đều.
    Kết cấu móng bè trải rộng trên toàn bộ diện tích xây dựng của công trình. Ưu điểm: tác dụng phân bố tải trọng đồng đều lên nền đất giúp giải tỏa sức nặng và tránh hiện tượng lún không đồng đều.

    2.1.4. Móng Cọc

    Móng cọc là phương pháp thi công móng xuống tầng đất sâu. Tải trọng của công trình sẽ được truyền xuống tận lớp đất, sỏi đá cứng nằm ở dưới sâu. Cấu tạo móng gồm 2 phần là cọc và đài cọc. Phần cọc có thể đóng, hạ những cây cọc cỡ lớn xuống sâu. Nhờ đó mà làm tăng khả năng chịu lực lớn cho móng công trình.
    Cọc tre, cọc tràm ở Việt Nam đã được sử dụng từ xưa như một biện pháp gia cố nền đất dưới móng nhà. Ngày nay thì cọc bê tông cốt thép là loại được sử dụng phổ biến và thông dụng nhất. Thi công móng cọc nhanh gọn và khả năng chịu tải cực tốt. Tuy nhiên cần kĩ thuật cao và trang thiết bị hiện đại.

    2.2. Phân loại theo vật liệu làm móng

    2.2.1. Móng nhà bằng gạch

    Được cấu thành từ các loại gạch nung hoặc gạch không nung. Móng nhà loại này được sử dụng cho thiết kế nhà cấp 4 xây gạch, nhà tạm, công trình phụ có tải trọng nhỏ. Khuyến cáo những nơi có nền đất yếu, địa chất từng là ao, hồ, đầm ngập nước thì không nên xây móng nhà bằng gạch.

    2.2.2. Xây nhà móng đá hộc

    Sử dụng cho những công trình có quy mô lớn hoặc yêu cầu đặc biệt từ chủ đầu tư. Loại vật liệu này phù hợp với những nơi có nguồn nguyên liệu địa phương, dễ khai thác để giảm chi phí vận chuyển. Điển hình thường thấy xây móng nhà bằng đá ở các khu vực vùng núi.

    2.2.3.  Móng nhà bằng gỗ

    Thiết kế móng nhà loại này thường rất ít được lựa chọn. Đây là phương án dùng cọc tre hoặc cọc gỗ để gia cố trong trường hợp nền đất yếu. Trường hợp dùng làm móng cũng chỉ sử dụng khi đó là công trình nhà tạm, ít kiên cố và yêu cầu chi phí làm móng thấp.

    2.2.4. Móng nhà bằng bê tông và bê tông cốt thép

    Đây là loại móng nhà có tính bền chắc nhất có thể áp dụng cho mọi loại địa hình và điều kiện địa chất. Móng được làm bằng bê tông cốt thép luôn có nhiều ưu việt về tuổi thọ, độ chịu lực, độ chắc chắn…. Loại móng bê tông không có cốt thép thì khả năng chịu lực giảm, tính bền chắc cũng thấp hơn nhiều so với bê tông cốt thép.

    2.2.5. Móng nhà hốn hợp

    Là sự kết hợp của 2 hoặc nhiều loại vật liệu để phù hợp với yêu cầu thiết kế và chi phí đầu tư. Một trong cách nguyên vật liệu gần như chắc chắn dùng trong loại móng hỗ hợp này là bê tông.

    2.3. Phân loại móng nhà theo kết cấu móng

    Xét trên góc độ cách tạo nên nền móng thì có thể phân chia móng nhà thành 2 loại:

    2.3.1.  Móng nhà đổ khối 

    Đây là phương pháp chắc chắn hơn, có độ bền cao và được sử dụng rộng rãi trong thi công xây dựng. Loại móng này thường thấy là sự liên kết của các loại vật liệu: bê tông, bê tông cốt thép, đá hộc.

    2.3.2. Móng nhà dạng lắp ghép 

    Là loại móng có thiết kế kết cấu có sẵn và khi thi công làm móng nhà sẽ lắp ghép lại thành hình khối mong muốn. Ưu điểm là thời gian thi công nhanh, độ bền cao. Tuy nhiên hạn chế là với điều kiện địa hình vận chuyển, lắp ghép không tốt sẽ khiến chi phí làm móng bị đội lên cao.

    2.4. Phân loại móng theo đặc tính chịu tải trọng

    2.4.1. Móng nhà chịu tải trọng tĩnh

    Loại móng này áp dụng cho các công trình nhà ống, nhà phố, thiết kế biệt thự, trường học… các công trình dân dụng và công nghiệp ít có sự biến động trong địa chất.

    2.4.2. Móng nhà chịu tải trọng động

    Kết cấu móng loại này đặc trưng áp dụng cho các công trình chịu tải trọng lớn, tính giao động cao như: móng nhà cao tầng, công trình cấu, trục cầu. Thi công móng có độ chịu tải trọng tốt nhưng chi phí rất cao nên không phù hợp trong xây dựng nhà dân dụng.

    3. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN MÓNG NHÀ

    Để dễ dàng hơn trong việc hình dung và lựa chọn loại móng nhà phù hợp, các chủ đầu tư cần quan tâm đến một số yếu tố sau:

    3.1. Tải trọng công trình lên móng nhà

    Đây là yếu tố quan trọng đầu tiên cần xem xét. Tải trọng công trình truyền xuống móng sẽ là tổ hợp của nhiều yếu tố tác động bao gồm: trọng lượng của công trình, khối lượng đồ nội thất và tải trọng khác như: con người, gió, động đất… Quan trọng nhất vẫn là tải trọng của công trình (số tầng vao và vật liệu xây dựng). Số tầng nhà càng nhiều thì tải trọng càng lớn. Cùng với đó, nhà có kết cấu bê tông cốt thép sẽ có tác động lớn hơn nhà xây gạch hoặc kết cấu thép lắp ghép.

    3.2. Đặc điểm của nền đất xây dựng công trình

    Đất tại khu vực xây dựng công trình có thể là một trong các loại: đất sét, đất cát, đất rời… Mỗi loại đất có đặc tính khác nhau. Vì thế quá trình khảo sát địa chất cần được tiến hành để tìm hiểu đặc điểm của lớp đất nền, cao dộ mực nước ngầm, chiều dày lớp đất và loại đất. Đặc biệt là khả năng chịu tải của nền đất theo độ sâu. Các công trình quy mô càng lớn thì công tác khảo sát càng phải được tính toán cẩn thận.

    3.3. Kết cấu móng nhà của các công trình lân cận

    Việc lựa chọn phương án làm móng nhà loại nào cũng có thể dựa vào các công trình lân cận có đặc điểm kết cấu tương đồng. Nếu các công trình được xây dựng trong một khu vực có điều kiện địa chất giống nhau, kiểu dáng và kết cấu cũng không có nhiều khác biệt thì bạn hoàn toàn có thể tham khảo giải pháp thi công móng của công trình đã xây dựng trước đó để áp dụng cho công trình dự kiến xây tiếp theo của mình.

    4. SO SÁNH CHI PHÍ LÀM VỚI MỖI LOẠI MÓNG 

    Để có được chi phí làm móng nhà chính xác thì trước hết chủ đầu tư cần xác định:
    Diện tích làm móng nhà: phần diện tích này được tính dựa vào diện tích xây dựng. Thông thường, diện tích xây dựng móng nhà sẽ dao động từ 50 – 70% diện tích xây dựng sàn tầng 1. Ngoài ra, nếu công trình có tầng hầm thì diện tích móng sẽ tính bằng 200% diện tích xây dựng.
    - Đơn giá xây dựng trong khu vực mình sinh sống: Đây là yếu tố then chốt quyết định sát nhất chi phí làm móng nhà là bao nhiêu tiền. Đây là phần đơn giá bao gồm vật tư và nhân công để hoàn thiện phần móng. Tùy từng đặc điểm của mỗi vùng miền mà đơn giá xây dựng phần thô (ĐGXDPT) có thể giao động trong khoảng từ 3-5 triệu đồng/m2.
    - Công thức tính chi phí xây dựng móng nhà đơn giản nhất. Đây là cách tính đơn giản nhất mà bạn có thể tham khảo để tính toán gần đúng nhất với chi phí thi công cho một số loại móng nhất định.
    + Chi phí làm móng băng 1 phương = 50% * diện tích xây dựng * ĐGXDPT
    + Chi phí làm móng băng 2 phương = 70% * diện tích xây dựng * ĐGXDP
    Chi phí làm móng cọc = (250.000đ * số lượng cọc * chiều dài cọc) + (nhân công ép cọc: 15-20.000.000đ) + (hệ số đài móng: 0.2 * diện tích xây dựng * ĐGXDPT)

    5. CÁC BƯỚC LÀM MÓNG NHÀ

    Về cơ bản, quá trình thi công các loại móng có khá nhiều điểm tương đồng. Tuy nhiên, mỗi loại móng nhà khác nhau: móng băng, móng bè, móng cọc… lại có những yêu cầu và kĩ thuật riêng. Dưới đây sẽ là quy trình tiêu chuẩn để thi công các loại móng nhà đúng kỹ thuật và đạt được sự bền chắc.

    5.1. Thi công móng băng trong xây dựng nhà ở

    Quy trình làm móng băng cũng không quá phức tạp. Thực tế loại móng này cũng được sử dụng rất phổ biến. Vậy nên dưới đây là 6 bước cơ bản để hoàn thiện móng băng mà bạn nên biết.

    Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng và nguyên vật liệu

    Bước 2: Đào đất hố móng theo bản vẽ và làm phẳng mặt hố

    Bước 3: Bố trí thép móng băng

    Bước 4: Ghép cốt pha móng

    Bước 5: Đổ bê tông móng băng

    Bước 6: Tháo cốt pha và nghiệm thu phần móng

    5.2. Làm móng Bè gồm những bước nào

    Thiết kế móng bè cho công trình dân dụng là kiểu kết cấu móng nhà trên nền đất dễ bị sụt lún, địa hình yếu và đọng nước. Sau khi chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu, mặt bằng, nhân công thì sẽ tiến hành thi công móng theo các bước sau đây:

    Bước 1: Giác móng theo các kích thước trong bản vẽ thiết kế

    Bước 2: Đào đất hố móng

    Bước 3: Xây tường móng

    Bước 4: Bố trí thép móng bè

    Bước 5: Đổ bê tông giằng móng

    Bước 6: Nghiệm thu và bảo dưỡng bê tông

    5.3. Quy trình thi công móng cọc tiêu chuẩn

    Giải pháp này luôn đạt sự tối ưu cho nề đất yếu và những công trình tải trọng lớn. Với những ngôi nhà từ 2 tầng trở lên thì việc ép cọc bê tông sẽ gồm những bước sau:

    Bước 1: Nghiên cứu bản vẽ, chuẩn bị: mặt bằng, nguyên vật liệu và nhân công

    Bước 2: Sử dụng các thiết bị hỗ trợ để đóng (ép) cọc xuống nền đất.

    Bước 3: Đào hố móng xung quanh phần cọc đã ép xuống theo kích thước trong bản vẽ. Vệ sinh và giữ hố móng được sạch sẽ, khô ráo và không ngập nước.

    Bước 4: Cắt đầu cọc và bố trí thép móng

    Bước 5: Ghép cốt pha

    Bước 6: Đổ bê tông móng cọc

    Bước 7: Tháo cốt pha và bảo dưỡng móng

    Có thể tháo cốt pha sau 1-2 ngày bê tông đã đông cứng. Tiến hành bảo dưỡng bằng cách phun tưới nước lên bê tông. Tưới đẫm nước để tránh nứt bê tông nếu thời tiết quá khô nóng.

    6. MỘT SỐ SAI LẦM DỄ MẮC PHẢI KHI THI CÔNG MÓNG

    Trong quá trình thi công nền móng rất dễ mắc phải các sai lầm làm ảnh hưởng đến kết cấu và thẩm mĩ của công trình kiến trúc. Điển hình có thể kể đến như:

    - Khảo sát địa chất không kĩ hoặc kỹ sư khảo sát thiếu chuyên môn. Việc tính toán đến các điều kiện địa chất không đầy đủ sẽ có thể dẫn đến công trình có kết cấu móng không phù hợp, mất an toàn, mất thời gian và lãng phí.

    - Bản vẽ thiết kế móng nhà không phù hợp sẽ dễ xảy ra các sự cố về tải trọng hoặc dư thừa vật tư không cần thiết.

    - Lựa chọn sai vật liệu làm móng nhà. Yếu tố giá thành không phải là yếu tố quan trọng nhất để gia chủ lựa chọn loại vật liệu. Móng của mỗi công trình luôn phải được đề cao tính bền chắc. Vật liệu được lựa chọn sẽ phù hợp với biện pháp thi công. Việc tối ưu giá vật liệu là điều càng tốt để cắt giảm chi phí.

    - Thợ thi công xây dựng không đảm bảo. Những người thợ có tay nghề tốt, chuyên môn cao sẽ giúp đảm bảo việc thi công đúng bản vẽ, đúng tiến độ và đạt tính thẩm mỹ cũng như sự an toàn. Bất cứ sự sơ suất, cẩu thả, thiếu kinh nghiệm cũng có thể dẫn tới những hậu quả khôn lường về sau.

    7. CẦN CHÚ Y ĐIỀU GÌ KHI LÀM MÓNG NHÀ 

    Thực tế đã chỉ ra việc làm móng nhà là công tác quan trọng nhất. Dưới đây sẽ là một số kinh nghiệm để các gia chủ và nhà thầu xây dựng tham khảo. Trong quá trình thi công thực tế cũng cần linh hoạt áp dụng để công trình đảm bảo độ an toàn.

    7.1. Chọn loại móng nhà phù hợp

    Loại móng nhà mà chủ đầu tư lựa chọn sẽ có sự liên quan chặt chẽ đến độ kiên cố của công trình xây dựng. Việc lựa chọn móng sẽ được quyết định sau khi quá trình khảo sát địa chất nền đất kết thúc. Quá trình khải sát cần xác định rõ các nội dung sau:

    - Chiều dày và đặc điểm của lớp đất mặt

    - Đặc điểm địa chất của các tầng lớp đất sâu

    - Đánh giá khả năng chịu tải của nền đất

    - Các mạch nước ngầm (nếu có) và đặc tính sinh hóa trong đất

    - Đánh giá tác động môi trường

    Lựa chọn sai loại móng nhà có thể gây lãng phí, giảm chất lượng và mất an toàn cho công trình. Đồng thời công tác khắc phục hậu quả, sửa chữa có thể rất phức tạp về sau.

    7.2. Chọn độ sâu thi công móng nhà

    Độ sâu chôn móng sẽ phụ thuộc vào địa hình, thủy văn, khả năng thi công móng… Khi chọn độ sâu hợp lý sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí thi công và hoàn thiện.

    Nếu nhà làm sở khu vực sườn dốc thì đáy móng phải nằm ngang. Khi chuyển cao độ có thể thi công giật cấp móng để tối ưu chi phí.

    Trường hợp nhà xây tầng hầm thì đáy móng phải cách sàn tầng hầm ít nhất là 0,5m. Mặt trên của móng phải nằm dưới sàn của hầm.

    Tải trọng công trình càng lớn thì yêu cầu móng phải chôn sâu để giảm diện tích đáy móng và hạn chế tối đa sụt, lún.

    Nếu công trình chịu tải trọng ngang, momen uốn lớn thì thi công móng nhà cần đảm bảo đủ độ chôn sâu để chống tình trạng trượt, lật.

    dao mong nha co do sau phu hop

    7.3. Thi công móng nhà trên nền đất yếu

    - Cách nhận biết đất có địa chất nền yếu: Việc nhận biết được nền đất yếu giúp việc phân tích lựa chọn loại móng làm nhà được chính xác hơn. Cách nhận biết là dựa vào các các yếu tố sau:
    + Định tính: nhìn chung các nền đất cấu thành từ quá trình bồi đắp được xem là có địa chất nền yếu. Ví dụ như: khu vực đất cát ven sông; khu vực ao hồ, đầm lầy; đất ruộng; đất than bùn; đất cát chảy…
    + Định lượng: hệ số rỗng, độ ẩm, độ bão hòa, sức chịu tải, hệ số nén, độ biến dạng… Các chỉ tiêu sẽ được kiểm tra dựa trên việc đo dạc, lấy mẫu phân tích và làm thí nghiệm.
    - Yếu tố ảnh hưởng khi làm móng nhà trên nền đất yếu
    Làm nhà nói chung trên nền đất yếu luôn yêu cầu kĩ thuật khó và phức tạp hơn. Điều quan trọng là luôn phải đảm bảo để tăng khả năng chịu tải để móng nhà đạt đủ độ vững chắc, không bị nghiêng, lún, lệch… Nền đất yếu sẽ kéo theo chi phí làm móng nhà cao hơn do những yêu cầu về gia cố và kĩ thuật thi công khó hơn.
    Giải pháp xử lý làm móng với nền đất yếu
    Các giải pháp thi công cho nền đất yếu sẽ liên quan trực tiếp đến xử lý kết cấu công trình và xử lý đất nền. Cụ thể bao gồm một số giải pháp
    + Thay nền đất khác: tốn kém về chi phí và thời gian
    + Phương pháp cơ học: làm chặt nền bằng đầm chấn động, dùng lưới cơ học, vải địa, đệm cát…
    + Phương pháp nhiệt học: sử dụng khí nóng có nhiệt độ trên 800 độ C để làm thay đổi các đặc tính lý hóa trong nền đất. Chỉ áp dụng đối với đất sét và đất cát mịn
    Phương pháp thủy lực: dùng cọc thấm, lưới thấm, vật liệu composite, bơm chân không và điện thẩm

     

Mẫu nhà phổ biến